Bài mới
Hiển thị các bài đăng có nhãn kien-thuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kien-thuc. Hiển thị tất cả bài đăng

5 loại quả tốt cho người cao huyết áp

Written By Unknown on Thứ Hai, 27 tháng 1, 2014 | 10:08

Chúng ta đều biết ăn hoa quả rất có lợi cho sức khỏe, các loại hoa quả khác nhau sẽ có tác dụng trị liệu các bệnh không giống nhau.

Dưới đây là 5 loại quả rất tốt cho người bị cao huyết áp.

Cam, quýt

Loại quả này chứa nhiều vitamin C, axit citric, đường và hàng chục hoạt chất sinh học khác thiết yếu đối với cơ thể.

Cam quýt tốt cho người bệnh cao huyết áp
Cam, quýt rất tốt cho người bệnh cao huyết áp

Chuối tiêu

Rất giàu các chất như tinh bột, pectin, vitamin A, B, C… chuối tiêu có thể thanh nhiệt, hạ huyết áp và làm giảm cholesterol máu. Người bị cao huyết áp nên ăn chuối tiêu hàng ngày, mỗi ngày 1-2 quả. Ăn liên tục khoảng một tháng, huyết áp sẽ giảm xuống rõ rệt.

Táo

Chứa hơn 10 loại dinh dưỡng như axit malic, axit citric, vitamin A, B, C… ăn táo có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu và chống xơ vữa động mạch. Một nghiên cứu gần đây cho biết: táo có tác dụng điều hòa huyết áp tốt đối với những người thích ăn mặn, người bị cao huyet ap.

Táo mèo (sơn tra)

Sơn tra cũng có tác dụng ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu, an thần, trấn tĩnh, góp phần lập lại cân bằng sinh lý và phòng chống tích cực các biến chứng do tình trạng cao huyết áp gây ra.

Táo mèo tốt cho người bệnh cao huyết áp
Táo mèo (sơn tra) cũng là loại quả rất tốt cho người bệnh cao huyết áp

Sơn tra, cúc hoa, lá trà tươi mỗi thứ 10g, hãm với nước sôi trong bình kín 15 phút, uống thay trà trong ngày. Dùng cho người bị cao huyết áp, bệnh lý mạch vành và rối loạn lipid máu.

Các nghiên cứu đã phát hiện thấy: tác dụng hạ huyết áp của chuối tiêu có liên quan đến hàm lượng chất kali trong chuối và tỉ lệ bị tai biến mạch máu não do huyết áp lên cao ở những người thường xuyên ăn chuối thấp hơn hẳn so với những người không ăn chuối khoảng 23,6%.

Để làm giảm cholesterol máu, hàng ngày nên lấy vỏ chuối (chú ý lấy cả cuống) 30-60g sắc uống, uống liên tục trong 10-12 ngày thì hàm lượng cholesterol có thể đã giảm xuống thấy rõ.

Với những người bị cao huyết áp do viêm gan mạn tính, loại quả họ nhà cam, quýt có tác dụng tăng cường khả năng giải độc của gan, xúc tiến quá trình chuyển hóa cholesterol và dự phòng xơ vữa động mạch. Sau mỗi bữa cơm, ăn thêm 1 trái quít không những có tác dụng kích thích tiêu hóa, mà còn có thể tiêu trừ tình trạng rối loạn tiêu hóa do huyết áp tăng cao.

Mã thầy

Trong mã thầy, có 68,52% nước, 18,75% tinh bột, 2,25% protein, 0,19% lipid, và các dưỡng chất khác như đường, pectin, muối canxi, phốt pho, sắt… Ngoài ra, với thành phần giàu vitamin A, B1, B2, C... và một hoạt chất gọi là puchin, quả mã thầy được coi là có tác dụng kháng khuẩn, hạ huyết áp và phòng ngừa ung thư rất tốt.

5 nguyên tắc vàng trong đời sống người bệnh cao huyết áp

Ngoài yếu tố khí hậu, các thói quen sinh hoạt không tốt cũng có thể gây ra nguy hại cho người mắc bệnh cao huyết áp. Theo các chuyên gia, người bị bệnh cao huyết áp nên chú ý các nguyên tắc trong sinh hoạt hằng ngày sau:

Bệnh cao huyết áp
Kiểm tra huyết áp định kỳ để theo dõi diễn tiến của bệnh cao huyết áp

1. Kiên trì uống thuốc, duy trì huyết áp ổn định. Người bị bệnh cao huyet ap uống thuốc giảm huyết áp không nên tuỳ tiện dừng uống bởi sẽ dễ tăng huyết áp đột biến sau 40 giờ ngừng uống thuốc.

2. Chú ý phòng lạnh giữ ấm, tránh gió lạnh.

3. Khống chế tâm trạng, tránh để thể lực và tinh thần rơi vào tình trạng quá mệt mỏi. Tức giận và lo lắng cực độ đều có thể gây ra đứt mạch máu não. Cần duy trì tâm trạng lạc quan vui vẻ, không đuợc quá vui vẻ, quá tức giận, lo lắng, buồn phiền, bi thương, sợ hãi.

4. Kiên trì tập luyện thể thao, nâng cao khả năng chống lạnh, cố gắng hết sức để tham gia một số môn thể thao ngoài trời có lợi cho huyết áp như đi bộ, tập thái cực quyền và khí công...

5. Nghiêm khắc hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể, mỗi ngày không nên ăn quá 6g. Nên ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt nạc, gà, cá, sữa và chế phẩm từ đậu. Hạn chế ăn những món ăn dầu mỡ, không hút thuốc, hạn chế uống nhiều rượu, và nên giữ cho đại tiện được thông suốt.

Giảm Cholesterol máu ngăn ngừa đột quỵ

Written By Unknown on Chủ Nhật, 26 tháng 1, 2014 | 19:32

Dấu hiệu

Khi lượng cholesterol trong máu tăng lên quá cao, chúng sẽ tích tụ lại trên thành động mạch, lâu dần gây xơ cứng động mạch, thành động mạch bị hẹp làm cho lượng máu đến tim não bị tắt nghẽn một pần hoặc hoàn toàn. Nếu não không nhận đủ lượng máu cần thiết sẽ rất dễ dẫn đến nguy cơ đột quỵ.

Đột quỵ giai đoạn cấp có các biểu hiện như sau:

- Đột ngột có vấn đề trong việc đi lại, bị hoa mắt, mất thăng bằng hay mất khả năng kiểm soát sự di chuyển của cơ thể.

- Đột ngột bị lẫn lộn, gặp vấn đề trong việc nói và hiểu.

- Nhức đầu dữ dội và cơn đau đến bất ngờ mà không rõ nguyên nhân.

- Có cảm giác tê liệt hoặc yếu ớt nhất thời ở mặt, tay hay chân, đặc biệt ở một bên của cơ thể.

- Đột ngột có vấn đề về thị lực ở một hoặc cả hai mắt.

Dot quy ở mức nhẹ thì việc vận động tay chân sẽ được phục hồi lại hoàn toàn sau khoảng thời gian từ 24-48 giờ. Tuy nhiên, một trong những điều đáng tiếc do đột quỵ gây ra là đa số bệnh nhân thường bị yếu hoặc liệt vận động kéo dài.

Phòng ngừa

Kiểm soát và hạ lượng mỡ máu là việc mà tất cả mọi người phải làm để giữ gì sức khoẻ và phòng tránh đột quỵ. Để kiểm soát và ngăn ngừa rối loạn mỡ máu, cần phải kết hợp giữa thuốc, chế độ ăn uống đúng cách và việc vận động, tập thể dục hằng ngày. Đối với thuốc, phải được căn cứ vào mức độ mỡ máu trong cơ thể, và người bệnh có đang bị các chứng bệnh khác như: bệnh tim mạch, tiểu đường,...

Phòng ngừa đột quỵ
Chế độ ăn uống điều độ và hợp lý giúp giảm lượng cholesterol máu, phòng tránh đột quỵ

Có những loại thuốc có thể làm giảm cholesterol LDL và chất béo trung tính, hoặc làm tăng lượng cholesterol HDL.

Để bảo vệ bản thân an toàn trước bệnh đột quỵ, thuốc lá là thứ đầu tiên nên tránh. Cần có chế độ ăn uống lành mạnh ít chất béo bão hòa, ít cholesterol và ít muối. Dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật. Thường xuyên vận động, chơi thể thao, kiểm soát cân nặng của cơ thể. Theo dõi lượng đường huyết nếu đang bị tiểu đường. Kiểm tra sức khoẻ định kỳ và tuân theo lời khuyên của các bác sĩ.

Suy tim do bệnh tim mạch

Written By Unknown on Thứ Bảy, 25 tháng 1, 2014 | 08:38

Y học hiện nay đã kết luận: “Suy tim là con đường chung cuối cùng của hầu hết các bệnh tim mạch”, bao gồm các tổn thương cho tim và nhiều bệnh của hệ thống mạch.

Dấu hiệu nhận biết các nguy cơ suy tim do bệnh tim mạch

Khó thở là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất ở người bị suy tim do bệnh tim mạch. Lúc đầu tình trạng khó thở chỉ xảy ra khi hoạt động gắng sức. Tuy nhiên về sau, khó thở xảy ra thường xuyên hơn kể cả lúc nghỉ ngơi.

Mệt mỏi, phù chi, tiểu đêm cũng là một trong những dấu hiệu quan trọng cho việc chẩn đoán benh tim mach của các bác sĩ.

Suy tim do bệnh tim mạch
Các bệnh tim mạch là nguyên nhân dẫn đến suy tim

Một triệu chứng khó thấy hơn và không được chú ý nhiều trong suy tim do bệnh tim mạch là ho không có đờm kéo dài, ho nhiều hơn khi nằm ngủ.

Ở người trẻ tuồi, suy tim có thể do các dị tật tim bẩm sinh, hẹp hở van tim, hậu quả của bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn ở tuổi thiếu niên không được điều trị dự phòng thích hợp.  Ở người lớn tuổi, suy tim thường do các bệnh tim mạch mãn tính như: bệnh cao huyết áp, bệnh mạch vành, xơ vữa mạch, bệnh huyết khối, rối loạn mỡ máu, rối loạn nhịp tim,…

Suy tim do bệnh tim mạch làm suy giảm chất lượng cuộc sống

Ở người bị suy tim do bệnh tim mạch, họ sẽ thường xuyên bị mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đau tức ngực do thiếu ôxy, ho hoặc khó thở do ứ trệ tuần hoàn. Các triệu chứng này làm mọi hoạt động của người bệnh trở nên khó khăn, không thể dùng sức nhiều và gây tâm lý hoang mang cho bản thân. Có rất nhiều trường hợp bị suy tim cấp do bệnh tim mạch đã tử vong vì không được cấp cứu kịp thời.

Có thể nói, nếu may măn không bị đột tử bởi suy tim do bệnh tim mạch thì hậu quả lâu dài đối với người bệnh cũng là rất nặng nề khi chất lượng cuộc sống bị suy giảm.

Cần phát hiện sớm bệnh tim mạch
Phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh tim mạch sẽ giúp kiểm soát bệnh dẽ dàng hơn

Giải pháp phòng ngừa suy tim sớm ở người bệnh tim mạch

Dùng thuốc suốt đời là cách điều trị duy nhất đối với người bị suy tim do bệnh tim mạch. Vì vậy, các chuyên gia thường hướng tới các giải pháp từ thiên nhiên sẽ an toàn cho quá trình điều trị lâu dài với bệnh tim mạch.

Trong y học cổ truyền suy tim còn gọi là suy tim ứ huyết, nguyên nhân căn bản là do tâm và huyết mạch suy yếu. Đông y cũng có những bài thuốc giúp bổ khí huyết, dưỡng tâm an thần như cao đan sâm, cao natto.

Suy tim do bệnh tim mạch khó có thể chữa khỏi triệt để, các phương pháp điều trị đều nhằm mục đích giảm triệu chứng và làm chậm lại tiến trình suy tim. Vì vậy việc phát hiện và điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ, cũng như sử dụng thêm những giải pháp an toàn và hiệu quả bền vững cho tim là điều quan trọng nhất để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh tim mạch.

Cac món ăn người cao huyết áp nên tránh

Written By Unknown on Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014 | 09:54

Cao huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” bởi diễn biến âm thầm và có liên quan đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi phát hiện mình bị cao huyết áp, ngoài việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cần chú ý khi ăn uống, đặc biệt cần tránh những thực phẩm dễ làm cho huyết áp tăng cao.

Người bị cao huyết áp
Người bị cao huyết áp cần có chế độ ăn uống hợp lý 

Rượu

Rượu khi đi vào cơ thể khiến tim đập nhanh hơn, mạch máu co lại, huyết áp tăng và làm cho muối canxi cholesterol đọng lại ở thành mạch, tạo ra xơ cứng động mạch. Người bị nghiện rượu hoặc uống nhiều rượu có nguy cơ cao bị xơ cứng động mạch và cao huyet ap.

Mỡ và cholesterol

Các loại thực phẩm chiên rán, thịt mỡ, phủ tạng động vật có chứa nhiều cholesterol dễ dẫn tới máu nhiễm mỡ, khiến động mạch xơ cứng, làm cao huyết áp.

Thịt gà

Thật sự thịt gà không tốt cho người bị cao huyết áp bởi nếu ăn nhiều thịt gà sẽ khiến cho cholesterol và huyết áp tăng cao. Vậy nên người bệnh nên hạn chế ăn thịt gà để tránh tình trạng bệnh nặng thêm.

Thịt chó

Thịt chó được rất nhiều người ưa chuộng, thịt chó vừa giầu đạm lại vừa ăn ngon, là thứ mồi nhậu tuyệt vời cho nam giới. Nhưng theo Đông y, thịt chó ôn thận, trợ dương, làm tăng sự âm suy dương thịnh dẫn tới cao huyết áp. Vậy nên người bị cao huyết áp cũng không nên ăn nhiều loại thực phẩm này.

Thịt chó không tốt cho người cao huyết áp
Thịt chó là món ăn ngon, giàu đạm nhưng lại không tốt cho người bị cao huyết áp

Protein động vật

Đó là các phủ tạng động vật như gan, tim, bầu dục … vì các thực phẩm này dễ sinh ra độc tố khiến huyết áp bất ổn. Với người bị cao huyết áp,có thể bổ sung các loại tôm, cá, và các loại rau quả tươi. Thức ăn có nhiều năng lượng.

Trà đặc

Trà đặc, đặc biệt là hồng trà dặc có chứa nhiều chất kiềm, có thể làm cho đại não hưng phấn, bất an, mất ngủ, tim đập loạn nhịp, huyết áp tăng cao. Vậy nên người bị cao huyết áp không nên uống trà đặc. Nếu bạn không thể từ bỏ trà đặc có thể thay thế bằng trà xanh, nhiều tài liệu đã chỉ ra công dụng của trà xanh tốt trong quá trình điều trị bệnh cao huyết áp.

Muối

Đã có khá nhiều tài liệu nói người bệnh cao huyết áp không nên ăn mặn. Bởi trong muối ăn có natri làm tiết ra nhiều dịch tế bào, dẫn đến tim đập nhanh, huyết áp cao. Vậy nên người đã bị huyết áp cao thì nên giảm lượng muối ăn hàng ngày.

Thức ăn nhiều năng lượng

Các loại thực phẩm như đường glucô, đường mía, chocolate và các loại thức ăn nhanh… làm tăng nguy cơ dẫn tới thừa cân, béo phì từ đó làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp.

Thực phẩm cay và tinh

Thực phẩm cay và tinh không tốt cho người bị cao huyết áp. Vì chúng có thể khiến việc đi ngoài khó khăn hơn, dẫn đến táo bón. Người bệnh cao huyết áp lúc đi ngoài bị táo bón sẽ làm cho huyết áp tăng lên, có nguy cơ dẫn đến xuất huyết não.

Những món ăn tốt cho sức khoẻ người bệnh tiểu đường

Written By Unknown on Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014 | 09:37

Cách chữa bệnh bằng ăn uống là cách chữa cần thiết và quan trọng với người bệnh tiểu đường. Để tăng tính đa dạng trong dinh dưỡng, chúng tôi giới thiệu một số thực đơn người bệnh tiểu đường nên dùng góp phần tăng hiệu quả điều trị bệnh.

Khổ qua xào đậu phụ: Khổ qua 150g, đậu phụ 100g. Khổ qua bỏ ruột thái lát, dùng dầu xào to lửa cho chín tái, cho đậu phụ thái lát và ít muối gia vị, tiếp tục xào to lửa cho chín đều. Cho ăn ngày 1 lần. Dùng thường ngày cho bệnh nhân tieu duong.

Khổ qua xào thịt nạc: Cách làm tương tự, thay đậu phụ bằng thịt lợn nạc. Thực đơn này dùng cho các trường hợp chảy máu cam, bệnh tiểu đường, đau mắt đỏ...

Khổ qua xào thịt tốt cho người tiểu đường
Khổ qua xào thịt là món ăn quen thuộc, rất tốt cho người bệnh tiểu đường

Râu ngô hầm ong non: Râu ngô 30g, ong non 120g, thêm nước nấu chín nhừ, thêm gia vị, cách ngày làm 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân cao huyết áp, tiểu đường, viêm thận, viêm gan, viêm túi mật.

Rùa hầm bắp nếp: Thịt rùa 200g, ngô nếp hoặc ngô tẻ 200g. Thịt rùa chặt nhỏ, ngô tẽ lấy hạt và để cả râu, thêm gia vị, nước sạch lượng thích hợp, hầm nhừ dạng canh xúp. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, cao huyết áp.

Đậu đỏ hầm phổi dê: Phổi dê 1 lá, đậu đỏ 100g. Phổi dê thái lát, đậu đỏ, thêm nước muối, gia vị nấu nhừ. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường, tiểu ít, nước tiểu đỏ đục.

Nhựa mận vịt ngọc trúc: Ngọc trúc 50g, sa sâm 50g, vịt 1 con, hành tây 1 củ, gừng tươi 6g. Vịt làm sạch, nấu với sa sâm, ngọc trúc, đầu tiên đun lửa to cho chín, sau đun nhỏ lửa trong 1 giờ cho chín nhừ, vớt bỏ bã thuốc, cho gia vị. Dùng cho bệnh tiểu đường, bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày, suy nhược, táo bón.

Sữa mạch môn ô mai: Mạch môn 20g, ô mai 12g, sắc kỹ lấy nước, bỏ bã, thêm sữa bò 30ml, khuấy lắc đều uống. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, khô miệng khó nuốt, nuốt đau, khát nước.

Tim lợn tiềm ngọc trúc: Tim lợn 300g, ngọc trúc 30g, gừng tươi 5g, hành sống 5g. Ngọc trúc nấu lấy nước bỏ bã để sẵn. Tim lợn thái nhỏ, cho cùng nước gừng, hành, ớt tươi luộc chín, tiếp tục đổ tiếp nước ngọc trúc vào đun tiếp cho tim lợn chín nhừ. Thêm nước hàng, muối mắm, đường trắng, bột ngọt; đun tiếp tạo thành nước canh đặc; Đổ lên đĩa, đợi cho nguội và đông, đổ dầu vừng đã đun sôi và để nguội lên là được. Dùng cho các bệnh nhân có bệnh mạch vành, bệnh tim phổi, tiểu đường, lao phổi.

Bồ câu hầm hoài sơn ngọc trúc: Bồ câu 1 con, hoài sơn 30g, ngọc trúc 30g. Bồ câu làm sạch, cho cả hoài sơn, ngọc trúc vào nồi, thêm gia vị, nước sạch, hầm nhừ. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, khát nước uống nhiều, mệt mỏi, hồi hộp thở gấp.

Thịt lợn hầm râu ngô: Thịt lợn nạc và râu ngô liều lượng thích hợp, hầm nhừ, thêm gia vị ăn. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường.

Giá đỗ xào: Giá đỗ xanh 500g đem xào với dầu thực vật, chút muối và gia vị, ăn trong các bữa ăn. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường, khát nước uống nhiều, gầy yếu, suy kiệt.

Giá đỗ xào tốt cho người bệnh tiểu đường
Giá đỗ xào là món ăn đơn giản nhưng rất có lợi cho sức khỏ người bệnh tiểu đường

Vịt hầm sa sâm ngọc trúc:  Vịt 1 con, sa sâm 50g, ngọc trúc 50g. Vịt làm sạch, cho cùng sa sâm, ngọc trúc, thêm nước hầm chín, bỏ bã thuốc, thêm gia vị. Dùng cho các trường hợp âm hư, miệng khô khát nước, táo bón, bệnh tiểu đường.

Nước sắc thỏ ty tử: Thỏ ty tử 60g. Sắc nước uống. Dùng giải khát cho bệnh nhân tiểu đường khát nước uống nhiều.

Nước sắc khổ qua: Khổ qua 1 - 2 quả, tách bỏ ruột, thái lát, nấu sắc lấy nước uống. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, sốt cao mất nước, miệng khô, họng khát.

Biển đậu mộc nhĩ tán: Mộc nhĩ 60g, biển đậu 60g tán bột. Mộc nhĩ, biển đậu sấy khô, tán thành bột. Mỗi lần uống 9g, ngày 2 - 3 lần. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường.

Nước bột đậu xanh: Đậu xanh 200g, thêm nước, nấu chín nhừ, lọc qua vải xô lấy nước uống sáng tối, mỗi lần 1 chén. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường...

Trai sò luộc: Sò biển (kể cả sò huyết) luộc chín, ăn với gia vị thường ngày. Tác dụng bổ âm thanh nhiệt, lợi tiểu tán kết. Dùng cho các trường hợp vàng da phù nề, sưng hạch, bướu cổ, khí hư, huyết trắng, bệnh tiểu đường.

Lưu ý khi chăm sóc bàn chân ở người bệnh tiểu đường

Written By Unknown on Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014 | 10:13

1. Kiểm soát lượng đường huyết và các bệnh lý kèm theo

Chọn lựa lối sống lành mạnh, khoa học là cách giúp lượng đường và cholesterol trong máu luôn ở mức bình thường, tránh tình trạng cao huyết áp. Đó là cách hữu hiệu để ngăn ngừa và trì hoãn bệnh lý bàn chân tiểu đường cũng như bệnh lý liên quan tới tim, mắt, thận do tiểu đường gây ra.

Cần có kế hoạch theo dõi đường huyết định kỳ và kiểm tra các thông số cao huyết áp, cholesterol trong máu. Sử dụng thuốc theo qui định của bác sĩ. Ăn uống hợp lý. Hoạt động thể chất hàng ngày. Ngưng hút thuốc lá.

Chăm sóc bàn chân bệnh nhân tiểu đường
Người bệnh tiểu đường cần chăm sóc bàn chân cẩn thận, tránh các biến chứng

2. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày

Với người có bệnh lý tieu duong nên tự kiểm tra bàn chân mỗi ngày, đó là cách tốt nhất để bảo vệ bàn chân. Đôi khi bàn chân sẽ chẳng có dấu hiệu nào như: đau, loét, đốm đỏ hay sưng. Nhưng hãy kiểm tra chân của bạn như một thói quen hàng ngày.

Hãy dùng một tấm gương nhỏ soi khắp bàn chân từ lòng tới những kẻ chân, nơi khó quan sát, để có thể thấy được những bất thường dù là nhỏ nhất.

3. Luôn mang giày và vớ mềm

Tránh tình trạng đi chân trần ngay cả đi trong nhà vì bàn chân của bạn có thể giẫm phải những dị vật có thể làm tổn thương lòng bàn chân. Luôn mang vớ mềm, ít mối ráp kèm theo để tránh những vết chai da do giày, dép cọ sát lâu ngày để lại. Đế giày hay dép phải thật mềm.

4. Rửa chân mỗi ngày

Rửa chân mỗi ngày bằng nước ấm. Không nên ngâm chân trong nước quá lâu, tránh làm khô da. Luôn thử nhiệt độ của nước để tránh quá nóng. Luôn làm khô các kẽ chân sau khi rửa, có thể sử dụng các loại phấn, bột talc để giữ da khô ở các kẽ ngón chân.

5. Luôn giữ da chân mềm mại

Nếu da chân của bạn thường hay bị khô và vảy sừng, có thể dùng kem làm mềm da hay vaselin để làm mềm da, nhất là vùng gót và những vùng tì đè khi đi lại. Tránh không được thoa kem làm mềm vào các kẽ chân, vì đó là điều kiện để gây nên các vết nhiễm trùng nếu có trầy xước.

Bệnh tiểu đường


6. Cắt móng chân mỗi tuần hay khi cần

Không nên để móng chân quá dài, hãy cắt ngắn mỗi tuần hay khi móng chân quặp vào da gây đau. Các móng nên được cắt tròn viền, không nên để góc cạnh. Tránh lấy khóe móng quá nhiều vì có thể làm tổn thương da.

7. Giữ gót chân không bị chai, vảy sừng

Nếu gót chân của bạn bị chai hoặc nhiều vảy sừng, nên hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về việc chăm sóc. Có thể làm bớt vảy sừng ở gót chân bằng cách chà vào đá bọt hay dụng cụ chuyên dụng để loại bỏ tế bào da chết. Tránh chà nhiều, mạnh gây tổn thương da. Tuyệt đối không tự ý cắt da vùng gót chân và vảy sừng hay sử dụng dao để bào vùng da dày.

8. Tăng cường hoạt động thể chất

Tham khảo với bác sĩ chuyên khoa về chế độ hoạt động thể chất. Hãy tập luyện mỗi ngày 30 phút. Các môn thể dục có thể thực hiện được: đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội,… Tránh các hoạt động gắn sức hoặc các hoạt động làm tăng áp lực tì đè lên bàn chân: chạy, nhảy… Phải luôn khởi động làm nóng trước khi thực hiện các bài tập luyện. Mang giày thể thao phù hợp.

9. Bảo vệ chân trước môi trường quá nóng hoặc lạnh

Khi đi trên đường đất nóng hay bãi biển phải luôn mang giày. Có thể dùng kem chống nắng hoặc mềm da để tránh da bị cháy. Tránh xa đôi chân ra các nguồn nhiệt như: bếp, lò sưởi, nước nóng vì bạn có thể bị phỏng mà không biết. Tối khi ngủ hãy mang vớ tránh lạnh bàn chân, hay khi thời tiết trở lạnh hãy luôn kiểm tra bàn chân, tránh tình trạng tê cóng.

10. Luôn giữ dòng máu lưu thông tốt ở chân

Khi ngồi hãy để thẳng chân, tránh tình trạng tắc mạch máu do gập gối quá lâu. Luôn cử động cẳng, bàn chân mỗi 5 phút hay nhón gót tại chỗ nhằm tăng co bóp các cơ vùng cẳng chân giúp máu lưu thông tốt hơn. Không nên mang vớ và quần quá chật.

Rau xanh giúp ngừa bệnh sỏi mật hiệu quả

Written By Unknown on Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014 | 10:03

Sỏi mật là căn bệnh thường gặp ở mọi nơi, mọi lứa tuổi, ở cả nam và nữ. Việc điều trị sỏi mật là không hề đơn giản cho dù đã có máy móc hiện đại. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu gần đây, chế độ ăn uống nhiều rau ít thịt có thể giúp bạn ngăn chặn được bệnh soi mat hiệu quả.

Trong một nghiên cứu kéo dài 14 năm, tiến sĩ Chung-Jyi Tsai và cộng sự tại Đại học Kentucky (Mỹ) đã theo dõi 45.000 nam giới ở độ tuổi trung niên trở lên. Tất cả được chẩn đoán là không bị sỏi mật vào thời điểm bắt đầu tiến hành nghiên cứu.

Rau xanh giúp ngừa sỏi mật
Chế độ ăn với nhiều rau xanh hằng ngày giúp ngừa bệnh sỏi mật hiệu quả

"Trong các thí nghiệm trên động vật, các chất béo chưa bão hòa có khả năng ngăn chặn sự hình thành sỏi mật nhiều hơn so với chất béo hòa tan. Giờ đây, chúng tôi đang kiểm tra điều này trên cơ thể người", Chung-Jyi Tsai nói.

Các chuyên gia yêu cầu những người tham gia trả lời 131 câu hỏi về thói quen ăn uống vào năm 1986. Sau đó, cứ 2 năm một lần họ lại phải trả lời những câu hỏi tương tự. Trong suốt 14 năm, các nhà nghiên cứu liên tục hỏi họ có bị sỏi mật hay không.

Kết quả cho thấy có 20% đối tượng tham gia nghiên cứu thường xuyên ăn chất béo chưa bão hòa. Khẩu phần ăn hằng ngày của họ chủ yếu là rau quả và dầu thực vật. Trong khi đó, số người thường xuyên tiêu thụ chất béo bão hòa cũng chiếm 20%. Ở những người chủ yếu dùng chất béo không bão hòa, nguy cơ hình thành sỏi mật giảm 18% so với đối tượng kia.

"Có nhiều yếu tố quyết định việc hình thành sỏi mật: hút thuốc, uống rượu, lười vận động cơ thể, sinh đẻ nhiều lần và thừa cân. Tuy nhiên, việc dùng chất béo bão hòa có mối quan hệ hoàn toàn độc lập với sự xuất hiện sỏi mật, không phụ thuộc vào các yếu tố khác", Tsai tuyên bố.

Theo các nhà nghiên cứu thì ở cấp độ phân tử, lượng chất béo mà chúng ta lấy vào cơ thể có thể gây tác động đến việc hình thành sỏi mật bằng nhiều cách. Chẳng hạn, khi lượng chất béo ở một số tế bào tăng lên, chúng sẽ trở nên nhạy cảm với insulin - chất có tác dụng làm giảm sự hình thành sỏi mật. Ngoài ra, chất béo bão hòa có chứa nhiều cholesterol, chất có vai trò quan trọng trong việc hình thành sỏi mật.

Phát hiện này đã ủng hộ những kết quả của một số nghiên cứu trước đây. Đó là một nghiên cứu của các nhà khoa học Hy Lạp cho thấy việc dùng nhiều dầu ô liu, vốn chứa nhiều chất béo chưa bão hòa có tên axit oleic, có thể làm giảm xác suất bị sỏi mật.

Một nghiên cứu khác vào năm 1995 của các nhà khoa học Israel và Ảrập phát hiện thấy người Ảrập ăn nhiều chất béo chưa bão hòa nhiều hơn các dân tộc khác trên thế giới và có tỷ lệ bị sỏi mật thấp hơn.

Người béo phì và thừa cân có nguy cơ vô sinh cao hơn bình thường

Written By Unknown on Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014 | 22:41

Đối với phụ nữ, có được một thân hình đẹp là điều mà chị em nào cũng ao ước. Không một ai lại muốn mình có một cơ thể quá khổ do béo phì hay thừa cân. Nó không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ hay sự bất tiện trong sinh hoạt mà còn là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh như tiểu đường, ung thư vú, rối loạn kinh nguyệt,...

Béo phì và thừa cân ở phụ nữ
Béo phì hay thừa cân không chỉ ảnh xấu đến thẩm mĩ mà còn làm tăng nguy cơ vô sinh ở phụ nữ

Y học đã xác định, béo phì, thừa cân là một trong những nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Beo phi gây rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng xấu đến quá trình rụng trứng từ đó làm giảm khả năng thụ thai. Béo phì cũng làm tăng khả năng sẩy thai ở nữ giới.

Không chỉ riêng với nữ giới, nam giới bị béo phì, thua can cũng làm giảm khả năng sinh sản. Đàn ông có số BMI càng cao thì số lượng và chất lượng tinh trùng càng giảm đồng thời mức độ tinh trùng bị dị dạng cũng nhiều hơn mức bình thường.

Béo phì và thừa cân ở nam giới
Béo phì hay thừa cũng ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ sinh sản ở nam giới

Đàn ông béo phì, thừa cân sẽ không có được khả năng sinh lý và truyền giống bằng những người có thân hình bình thường hoặc mảnh mai. Rất dễ nhớ, cứ 10kg thừa cân của đàn ông béo phì sẽ làm họ giảm đi 10% khả năng sinh sản.

Bí quyết phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả

Written By Unknown on Thứ Năm, 16 tháng 1, 2014 | 14:12

1. Giảm lượng muối

Hàm lượng natri cao trong bữa ăn hằng ngày sẽ gây ra những vấn đề liên quan đến bệnh cao huyết áp, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạchđột quỵ. Vì thế, để đảm bảo mình có được một trái tim khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tim mạch bạn cần giảm lượng muối trong chế độ ăn uống của mình và thường xuyên kiểm tra huyết áp.

Việc giảm lượng natri được hấp thu vào cơ thể có thể giúp phòng ngừa bệnh cao huyết áp hoặc điều hòa ổn định nhịp tim…

2. Ăn thực phẩm lành mạnh

Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh là một phương pháp đơn giản để ngăn ngừa các benh tim mach. Hãy dành sự ưu tiên hàng đầu cho các loại rau như: xà lách, đậu lăng, đậu, đậu nành, các loại hạt và các loại cá, đặc biệt là cá hồi trong chế độ ăn uống của bạn.

Cần hạn chế các thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp, các loại thịt đỏ, đồ chiên rán và những thực phẩm ăn nhanh. Bởi vì trong những loại đồ ăn đó có hàm lượng muối cao hơn rất nhiều và nó không tốt cho tim của bạn.

Rau xanh giúp phòng ngừa bệnh tim mạch
Bữa ăn với nhiều rau xanh sẽ giúp cho cơ thể chống lại bệnh tim mạch

3. Tập thể dục thường xuyên

Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Phụ nữ một khi bước vào giai đoạn mãn kinh thì khả năng bị cao huyet apcholesterol sẽ tăng lên rất nhiều. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến việc cơ thể bạn sẽ mắc phải các bệnh tim mạch.

Việc tập luyện thể dục thường xuyên sẽ góp phần giảm lượng mỡ trong máu và giúp ổn định hệ tuần hoàn. Vì thế, ngay từ bây giờ, hãy dành thời gian khoảng 4 lần/tuần để rèn luyện thể lực và 35 phút rèn luyện cơ bắp ít nhất 3 ngày/tuần để có trái tim khỏe mạnh.

4. Điều chỉnh lượng đường trong máu để giảm thiểu bệnh tiểu đường

Nếu bạn bị bệnh tiểu đường, hãy điều chỉnh huyết áp và thường xuyên kiểm tra lượng đường trong máu. Hạn chế ăn các loại thực phẩm có hàm lượng đường và tinh bột cao để tránh các bệnh tim mạch.

5. Kiểm tra lượng cholesterol

Người ăn nhiều hoặc thường xuyên ăn các loại thực phẩm có nhiều chất béo sẽ khiến cho lượng cholesterol trong cơ thể tăng cao, dẫn đến xơ vữa động mạch, cao huyết áp và bệnh mạch vành. Do đó, hãy thường xuyên kiểm tra trọng lượng cơ thể để tránh bị beo phi, thừa cân.

Khi chọn thực phẩm hãy nhìn vào nhãn dán trên bao bì để kiểm tra mức calo, natri và chất béo của thực phẩm đó. Bởi vì cơ thể của bạn không cần tới những loại thực phẩm với hơn 2 gam chất béo.

Chất béo trans trong thực phẩm sẽ làm tăng cholesterol xấu LDL receptor và đồng thời cũng làm hạ cholesterol tốt HDL xuống. Vì vậy, bạn nên tránh dùng những thực phẩm có chứa chất béo trans quá cao như: các loại bánh ngọt , chocolat, kẹo, bánh biscuit, bánh trung thu, thức ăn chiên bán…

6. Bổ sung Omega-3

Bởi vì Omega-3 có tác dụng làm hạ tỉ lệ glycerid (mỡ) trong máu, giúp máu lưu thông dễ dàng đồng thời làm giảm chứng huyết khối trong mạch máu. Vì vậy, việc bổ sung axit béo Omega-3 tạo hiệu quả tốt trong việc phòng ngừa các tác nhân gây hại cho tim

Do đó, các nhà dinh dưỡng học khuyên bạn thường xuyên thụ cá (cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích và cá thu) và các thực phẩm giàu Omega-3 để tránh nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

7. Ngồi thiền hằng ngày

Trong một công trình nghiên cứu, các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Pennsylvania ở Philadelphia khám phá ra rằng ngồi thiền có thể giúp cải thiện bệnh suy tim. Do đó, nếu bạn muốn có một trái tim khỏe mạnh, một ngày hãy ngồi thiền 2 lần, mỗi lần khoảng 20-30 phút.

Những nguyên nhân phổ biến gây bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Có những nguyên nhân không thể thay đổi được như tuổi già, chủng tộc hay duy truyền,... Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể can thiệp vào 7 nguyên nhân sau đây để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Benh tim mach luôn gắn liền với tuổi già. Tuy nhiên chúng ta cũng nên bắt đầu tránh các yếu tố nguy cơ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa cho bản thân từ sớm thì mới mong có một tuổi già thanh thản.

1. Hút thuốc lá

Hút thuốc lá là nguyên nhân lớn nhất gây ra bệnh tim mạch. Yếu tố quan trọng nhất trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch là hãy hạn chế và từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, có gần 440.000 các ca tử vong mỗi năm liên quan đến hút thuốc lá. Không chỉ hút thuốc mà ngửi khói thuốc lá cũng khó tránh nguy cơ bị bệnh. Vì vậy, tốt nhất hãy tránh tiếp xúc với thuốc lá và khói thuốc.

Thuốc lá gây bệnh tim mạch
Hút thuốc là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến bệnh tim mạch

2. Uống rượu

Mỗi ngày uống 1 ly rượu vang sẽ có ý nghĩa tích cực đối với sức khỏe của tim, nhưng lạm dụng nó lại có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ. Đặc biệt, phụ nữ đang mang thai thì không nên uống rượu.

3. Cholesterol trong máu cao

Cholesterol trong máu cao sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạchđột quỵ. Một lối sống lành mạnh bao gồm tập thể dục hàng ngày, ăn uống đủ chất dinh dưỡng (giảm tiêu thụ các chất béo bão hòa, transfat) sẽ giúp làm giảm cholesterol trong máu.

4. Cao huyết áp

Cao huyết áp là nguyên nhân lớn nhất gây ra đột quỵ. Cách dễ dàng để tránh tình trạng cao huyết áp là: không được ăn mặn, tập thể dục đều đặn hằng ngày, bỏ hút thuốc, không uống rượu quá một ly mỗi ngày và tránh căng thẳng.

5. Chế độ ăn uống

Một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giúp hạ thấp cholesterolcao huyet ap, cũng như giúp bạn duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Hãy chắc chắn chế độ ăn uống của bạn cân bằng, bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc, protein, sữa ít chất béo, các loại hạt, cây họ đậu, chất béo có lợi như omega-3 và chất béo không bão hòa đơn.

Ăn uống hợp lý phòng bệnh tim mạch
Chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn phòng ngừa các bệnh tim mạch hiệu quả

6. Lười vận động

Vận động cơ thể và tập thể dục hằng ngày sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và kéo dài tuổi thọ. Vận động thể chất 30 phút mỗi ngày còn giúp ngăn ngừa cao huyết áp, giảm mức cholesterol giúp cơ thể luôn khoẻ mạnh. 30 phút vận động đó có thể là chơi đùa với con cái, kết bạn ở phòng tập thể dục hay đơn giản chỉ là dắt chó đi dạo…

Tránh các thực phẩm giàu chất béo bão hòa, transfat và hạn chế tiêu thụ thức ăn nhanh hoặc thực phẩm chế biến.

7. Căng thẳng

Căng thẳng là một phần của cuộc sống hàng ngày, nhưng phải giữ nó ở mức độ vừa phải. Đồng thời, cách bạn xử lý căng thẳng lại ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ bị bệnh tim mạch. Nếu bạn giải tỏa căng thẳng bằng cách ăn quá nhiều, hút thuốc hoặc uống rượu… thì bạn đang đặt mình vào nguy cơ thừa cân, cao huyết áp, cholesterol cao và đau tim hay đột quỵ. Học cách quản lý stress, giảm căng thẳng hàng ngày có thể giúp bạn có lối sống lành mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình.

Bạn có thể nói chuyện với bác sĩ về những cách khác để giảm huyết áp cho mình. Nếu bạn đang uống thuốc, nhớ dùng đúng theo chỉ dẫn.

Giảm Cholesterol ngừa bệnh tim mạch

Written By Unknown on Thứ Tư, 15 tháng 1, 2014 | 11:31

Một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch là hàm lượng cholesterol trong máu cao. Nếu bạn phải kiểm soát được chế độ dinh dưỡng và hạn chế những thực phẩm chứa nhiều cholesterol thì bạn đã làm giảm được lượng cholesterol trong máu, từ đó phòng ngừa được các bệnh tim mạch.

Dưới đây là những phương thức làm giảm lượng cholesterol trong máu đơn giản và hiệu quả.


1. Ăn nhiều trái cây và rau củ

Trái cây và rau củ có chứa nhiều chất xơ, vitamin và những chất đồng hóa tự nhiên rất có ích cho người benh tim mach. Đồng thời, lượng lipit trong trái cây hoàn toàn có thể thay thế được cho lipit trong thịt động vật. Một số loại trái cây và rau xanh được khuyên dùng thường xuyên là cam quýt, chanh, kiwi, táo, lê, tỏi, hành tây, gừng, dưa chuột, cà chua và các loại đậu…

Rau củ quả tốt cho người bệnh tim mạch
Rau củ quả chứa nhiều chất xơ và vitamin rất tốt cho người bệnh tim mạch và cholesterol cao

2. Ăn các loại hạt khô

Các loại hạt khô chứa rất ít chất béo giúp giảm thiểu cholesterol rất tốt. Các loại hạt khô này với hàm lượng calo cao sẽ cung cấp cho bạn đủ lượng calo cần thiết cho hoạt động cả ngày.

3. Ăn nhiều chất xơ

Chất xơ kết hợp với cholesterol trong đường ruột và sau đó đẩy cholesterol ra ngoài cơ thể. Có đến 94% lượng cholesterol bị hấp thu lại và được tái sản sinh trong cơ thể nếu trong khẩu phần ăn của bạn thiếu chất xơ. Do đó, hãy ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa chất xơ để làm lượng cholesterol trong máu luôn ở mức thấp nhất. Một số thực phẩm giàu chất xơ như quả táo, bơ, lúa mạch, các loại đậu, bông cải xanh, ngũ cốc, đu đủ, ngô...

4. Ăn cá nhiều hơn ăn thịt

Ăn nhiều cá sẽ giúp bạn làm giảm lượng LDL receptor. Các loại cá hồi, cá chim… rất giàu axít béo omega-3 giúp làm giảm lượng mỡ và cholesterol có hại. Nên ăn cá khoảng 3 lần / tuần. Nếu ăn thịt, nên chọn những loại chứa ít cholesterol như thịt bò nạc, thịt bê, giăm bông, thịt ngựa hoặc thịt gà nạc bỏ da…

5. Uống trà xanh

Trà xanh cũng có tác dụng trong việc giảm thiểu lượng LDL receptor và lượng mỡ trung tính , đồng thời làm tăng lượng cholesterol tốt. Nên uống 2 - 3 tách trà xanh hoặc 100 - 750 gr chiết xuất từ lá trà xanh mỗi ngày.

6. Uống rượu vang đỏ và nước ép nho

Rượu vang đỏ có khả năng làm tăng lượng cholesterol tốt (HDL) từ 5% - 15%, và làm giảm lượng cholesterol xấu nhờ vào chất chống ô xy hóa polyphenol. Với phụ nữ, có thể dùng 1 ly mỗi ngày và 2 ly đối với đàn ông. Nếu bạn không uống rượu được thì có thể thay thế bằng nước ép nho.

Rượu vang đỏ giúp giảm cholesterol
Rượu vang đỏ giúp giảm Cholesterol rất tốt

7. Dùng dầu thực vật

Nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều mỡ động vật vì chất béo bão hòa có trong thịt mỡ sẽ làm tăng lượng cholesterol xấu (LDL receptor) trong máu và có nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch. Để thay thế mỡ động vật, bạn nên ưu tiên dùng các loại dầu thực vật như ôliu, hướng dương, hạt cải, dầu đậu nành… Các loại dầu thực vật này chứa nhiều chất béo không bảo hoà giúp làm giảm lượng LDL receptor trong máu rất tốt.

8. Tập luyện thể thao

Chơi thể thao giúp làm giảm lượng LDL receptor rất hiệu quả. Sự vận động cơ thể sẽ giúp đốt cháy lượng mỡ thừa và cải thiện vòng tuần hoàn máu rất có lợi cho sức khỏe. Vì vậy, hãy cố gắng chơi thể thao thường xuyên.

9. Kiểm soát stress

Stress quá mức cũng có thể làm tăng lượng LDL receptor. Do đó, bạn nên kiểm soát stress, giữ tinh thần luôn thoải mái, vui vẻ và lạc quan để cơ thể luôn khỏe mạnh.

Sơ cứu bệnh nhân đột quỵ

Khi thấy bệnh nhân bị đột quỵ, hãy nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện não gần nhất càng sớm càng tốt, vì não là cơ quan rất quan trọng và nhạy cảm. Não sẽ rất nhanh bị hoại tử nếu bị thiếu máu, thiếu ôxy hoặc bị chảy máu. Đến bệnh viện sớm trong ba giờ đầu tiên sau khi đột quỵ, người bệnh có cơ hội chữa trị bằng biện pháp tái thông mạch máu qua việc truyền thuốc tiêu sợi huyết, giúp bệnh hồi phục nhanh chóng và ít để lại di chứng.

Bệnh đột quỵ
Bệnh nhân đột quỵ cần được sơ cứu kịp thời để tránh tình trạng hoại tử não

Các dạng đột quỵ

Đột quỵ gồm một trong hai dạng: chảy máu não do vỡ mạch máu (15%) hoặc thiếu máu não do tắc mạch máu (85%). Các bác sĩ cần dựa vào yếu tố tiền căn, thăm khám trực tiếp tìm các dấu hiệu thần kinh, kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng (MRI, CT scan) để chẩn đoán chính xác. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn tự ý điều trị cho bệnh nhân bằng cách bấm huyệt nhân trung, cạo gió, cắt lể, châm cứu, cúng vái… làm tình trạng dot quy ngày càng nặng thêm.

Các phương pháp sơ cứu bệnh nhân đột quỵ

Nếu bệnh viện gần nhà có đủ điều kiện chữa trị thì không nên chuyển bệnh nhân đột quỵ đi xa, trừ khi có chỉ định của bác sĩ; di chuyển xa rất dễ làm bệnh nặng hơn.

Nếu bệnh nhân đột quỵ nôn, cần để đầu nghiêng sang một bên, dùng tay lấy các chất nôn từ mũi và miệng bệnh nhân. Nếu bệnh nhân co giật, cũng cần để bệnh nhân nằm nghiêng, đề phòng bệnh nhân cắn vào lưỡi bằng cách dùng khăn vải quấn quanh một chiếc đũa hay cán muỗng đặt giữa hai hàm răng của bệnh nhân.

Trong khi chờ xe cấp cứu, bệnh nhân đột quỵ cần phải được nằm yên, nới rộng quần áo, theo dõi sắc mặt, nhịp thở để biết bệnh nhân còn tỉnh táo hay lẫn lộn, lơ mơ hoặc hôn mê. Nếu có dấu hiệu đại tiểu tiện không tự chủ là bệnh nhân đã mất ý thức.

Trong trường hợp bệnh nhân đột quỵ hôn mê, cần xem bệnh nhân thở như thế nào (nhanh, chậm hay ngừng thở). Nếu bệnh nhân ngừng thở, phải lập tức hô hấp nhân tạo để đảm bảo đủ ôxy cho tim và não. Hãy nhớ rằng, nếu não bộ thiếu oxy trong 3 phú, dù cấp cứu tim đập lại thì não cũng sẽ chết.

Lưu ý

Không được tuỳ ý cho bệnh đột quỵ nhân uống bất kỳ loại thuốc nào. Nhiều người nghĩ sử dụng aspirin sẽ làm giảm cục máu đông. Tuy nhiên, aspirin có thể gây chảy máu trong, nếu là tai biến vỡ mạch máu. Nếu người bệnh đột quỵ đã uống aspirin, cần phải báo ngay với bác sĩ cấp cứu.

Một số phương pháp phòng bệnh tim mạch hiệu quả

Written By Unknown on Thứ Ba, 14 tháng 1, 2014 | 09:14

Bệnh tim mạch là một căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến tim và các mạch máu nếu không phát hiện kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Do đó các biện pháp phòng chống bệnh tim mạch là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống hợp lý, ăn nhiều rau quả cũng là một biện pháp phòng benh tim mach hiệu quả. Nguyên tắc đơn giản để phòng bệnh tim mạch là giảm lượng calo, chất béo và cholesterol. Rau quả đáp ứng đầy đủ các yếu tố trên, đồng thời chứa nhiều vitamin, khoáng chất, hạn chế béo phì, thừa cân, duy trì huyết áp bình thường, ngừa cao huyết áp từ đó giúp giảm rủi ro về tim mạch.

Ngoài ra, các loại thức ăn như lúa mì, yến mạch, hạt ngũ cốc, gạo nếp vàng, bột mì chứa nhiều chất chất xơ và tinh bột… cũng là biện pháp phòng chống bệnh tim mạch và đột quỵ rất tốt. Chúng có thể làm giảm cholesterol máu, chất xơ khiến bạn cảm thấy nhanh no, do đó giúp giảm cân tốt hơn.

Hút thuốc làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Không hút thuốc lá

Thống kê cho thấy thuốc lá gây rất nhiều nguy hiểm đến tim mạch, người hút thuốc có tỷ lệ bị bệnh tim mạch cao hơn hai lần người không hút và người hút thuốc thụ động cũng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn người thường. Vì thế, không hút thuốc là hiệu quả cho biện pháp phòng chống bệnh tim mạch nhất là ở nam giới.

Vận động, tập thể dục, thể thao

Một biện pháp phòng chống bệnh tim mạch hiệu quả là nên thường tập thể dục. Vì sẽ giúp giảm đường, giảm mỡ, giảm cân, giảm áp huyết. Tập thể dục thường xuyên sẽ cho con người sống khỏe hơn, lâu dài hơn, nên tập thể dục khoảng hơn 30 phút và mỗi tuần 4 hoặc 5 ngày.

Phòng ngừa đột quỵ

Written By Unknown on Thứ Hai, 13 tháng 1, 2014 | 11:17

Hiểu các triệu chứng của bệnh đột quỵ

Các cuộc khảo sát cho thấy: ít hơn 30% số phụ nữ có thể kể tên nhiều hơn 2 triệu chứng của cơn đột quỵ. Hãy ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản dưới đây của bệnh đột quỵ.

 - F (mặt): cười méo miệng, khó cử động, rối loạn thị lực

 - A (tay và chân): mệt mỏi, khó cử động, tê liệt

 - S (nói): líu lưỡi, tắt tiếng, không tìm ra từ thích hợp để nói

 - T (thời gian): Nếu có bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, nhanh chóng gọi cấp cứu. Đến bệnh viện càng sớm thì khả năng bệnh nhân dot quy được cứu sống càng cao.

Tức giận dễ gây đột quỵ
Hạn chế tức giận để giảm nguy cơ đột quỵ

Đi bộ

Thời đại ngày nay đúng là có quá nhiều việc để làm trong 1 ngày mà dường như 24 tiếng là không đủ. Tuy nhiên, hãy cố gắng dành ra 20 phút mỗi ngày để đi bộ. Thậm chí bạn cũng có thể chia thành 2 lần, mỗi lần 10 phút cũng rất tốt. Một nghiên cứu thực hiện trên gần 40.000 phụ nữ trong thời gian 12 năm đã cho thấy đi bộ khoảng 2 giờ/tuần có thể giảm nguy cơ đột quỵ 30%. Đi bộ nhanh sẽ giúp giảm gần 40% nguy cơ đột quỵ.

Hạn chế và kiểm soát cơn giận

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Cao huyết áp cho thấy những người hay tức giận và tính khí hung hăng thường có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn bình thường.

Hiểu rõ sự khác nhau giữa buồn và phiền muộn

Phụ nữ cho thấy phụ nữ phiền muộn nhiều sẽ làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ 29%. Họ thường có xu hướng hút thuốc nhiều hơn, dễ dẫn đến béo phì, thừa cân và ít vận động. Thêm vào đó họ nhiều khả năng gặp phải các vấn đề y tế không kiểm soát được như cao huyết áp, tieu đuong. Phát hiện các triệu chứng của sự phiền muộn sẽ giúp công việc điều trị dễ dàng hơn.

Chú ý nếu tim đập nhanh

Hiện tượng tim đập không đều, khó thở, đau đầu nhẹ và đau ngực là những dấu hiệu của tim đập bất thường và có khả năng tăng nguy cơ đột quỵ gấp 5 lần.

Đừng chủ quan khi bị đau nửa đầu

Những cơn đau đầu sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ. Hầu hết những người bị chứng đau nửa đầu là phụ nữ, do sự thay đổi của nội tiết tố và thuốc men. Nếu bị chứng đau nữa đầu, hãy đi khám bác sĩ đễ được chữa trị ngay lập tức.

Ngủ quá 7 tiếng 1 đêm làm tăng nguy cơ đột quỵ
Ngủ quá nhiều vào đêm làm tăng nguy cơ đột quỵ

Không ngủ quá 7 tiếng mỗi đêm

Các nhà khoa học ở trường ĐH Harvard cho thấy những người ngủ nhiều hơn 10 tiếng mỗi đêm có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hơn 63% so với những người chỉ ngủ 7 tiếng. Đặc biệt nếu bạn ngủ ngáy, nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa nhiều gấp 2 lần. Điều này làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ cũng như các bệnh tim mạchtiểu đường.

Sử dụng dầu olive thường xuyên

Sử dụng dầu olive khi nấu ăn sẽ giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu quan sát đối với hơn 7.600 người Pháp có độ tuổi trên 65 cho thấy những người thường xuyên sử dụng dầu olive sẽ giúp giảm nguy cơ đột quỵ hơn 40%.

Ăn khoai lang

Chế độ ăn uống giàu kali sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ đến 5 lần. Khoai lang, nho khô, chuối và bột cà chua là những món ăn rất tốt trong việc ngăn ngừa đột quỵ do chúng chứa nhiều kali. Một số nguồn thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch như: rau củ quả, cá, gia cầm và các sản phẩm từ sữa.

Chuẩn đoán bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp có thể là nguyên phát hay thứ phát hoặc nguyên phát. Cao huyết áp nguyên phát là cao huyet ap mà không tìm ra được nguyên nhân, chiếm tới 95% trường hợp người lớn bị cao huyết áp. Cao huyết áp thứ phát là thuật ngữ dùng để chỉ là cao huyết áp mà biết được nguyên nhân trực tiếp gây bệnh ví dụ như là do bệnh thận, do u bướu, hay là do thuốc ngừa thai dạng uống.

Bệnh cao huyết áp
Bệnh cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp được chẩn đoán như thế nào?

Bệnh cao huyết áp được chẩn đoán bởi các chuyên gia về sức khỏe, các bác sĩ sẽ dùng huyết kế để đo huyết áp. Chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sẽ được ghi nhận và so với bảng giá trị bình thường. Nếu huyết áp lớn hơn 140/90 mmHg, nghĩa là bệnh nhân bị cao huyết áp.

Tuy nhiên, một số trường hợp chỉ số huyết áp cao chỉ là do cao huyết áp giả tạo hoặc là do sự căng thẳng. Để tiến hành chẩn đoán bệnh cao huyết áp, các bác sĩ lâm sàng sẽ khám và hỏi về tiền căn bệnh lý của bạn và gia đình bạn. Bác sĩ cần phải biết rằng liệu bạn có nguy cơ cao bị cao huyết áp như uống rượu, hút thuốc lá, cholesterol máu cao, hay là tiểu đường hay không.

Nếu như có thể giải thích được lý do cao huyết áp, các bác sĩ sẽ tiến hành đo điện tim để đo lượng mức độ hoạt động điện của tim và khảo sát các cấu trúc của tim. Các xét nghiệm máu khác cũng rất cần thiết để xác định nguyên nhân của cao huyết áp thứ phát như khảo sát chức năng thận, nồng độ các chất điện giải, đường huyết và nồng độ cholesterol trong máu.

Mắc bệnh tim mạch do uống nhiều rượu

Written By Unknown on Thứ Bảy, 11 tháng 1, 2014 | 09:00

Từ trước đến nay, rượu không bao giờ là người bạn đối với sức khỏe, dù trong một số trường hợp, rượu có ích với cơ thể.  Gây tổn thương gan, thận, tim… là những hệ quả thường gặp do rượu gây ra. Theo kết quả nghiên cứu với những người uống trên 2 cốc rượu/ngày có nguy cơ bị bệnh tim mạchcao huyết áp gấp 1,5 – 2 lần so với người không uống rượu.

Bệnh tim mạch do rượu
Uống nhiều bia rượu dễ mắc bệnh tim mạch

Độc tính của rượu tác động đến cơ tim

Uống nhiều rượu dễ dẫn đến các bệnh tim mạch như suy giảm chức năng cơ tim trong đó khoảng 30% ảnh hưởng đến chức năng thất trái, từ đó tăng nguy cơ bị suy tim. Có 2 giả thiết đặt ra với người uống rượu nhiều:

2. Uống rượu nhiều dẫn đến độc tính trực tiếp của rượu tác động lên cơ tim nên rất dễ gây đến tổn thương. Một số giả thiết khác cũng đã đặt ra là uống nhiều rượu dẫn đến suy tim là do rượu làm tổn thương trực tiếp màng tế bào, mất cân bằng canxi, kẽm trong và ngoài tế bào, tăng hoạt hóa hệ renin-agiotensin…

1. Tình trạng suy dinh dưỡng thường thấy ở người nghiện rượu dẫn đến thiếu vitamin B1 và các yếu tố vi lượng như đồng, crom, kẽm… dẫn tới suy giảm chức năng tế bào cơ tim.

Uống bao nhiêu rượu thì có nguy cơ bị suy tim?

Thật khó có thể đưa ra con số chính xác cho việc đong đếm uống bao nhiêu rượu thì có nguy cơ bị suy tim. Theo kết quả nghiên cứu khảo sát thì người ta đưa ra được con số thống kê, những người uống trên 2 cốc rượu/ngày có nguy cơ bị cao huyet apbenh tim mach gấp 1,5 – 2 lần so với người không uống rượu. Nguy cơ này càng cao nếu uống trên 5 cốc/ngày. Một nghiên cứu khác trên 48 người nghiện rượu mà uống thường xuyên khoảng 240mg rượu mạnh/ngày bị suy giảm chức năng tim rõ rệt.

Tham khảo thêm bài viết các cách phòng trị cao huyết áp.

Phòng trị cao huyết áp một cách tự nhiên

Written By Unknown on Thứ Sáu, 10 tháng 1, 2014 | 20:34

Tập luyện đều đặn 30 phút mỗi ngày trong 1 tuần đã có thể giúp giảm huyết áp.

Có nhiều nguyên nhân và nguy cơ dẫn tới tình trạng cao huyết áp. Tất cả những người bị cao huyết áp thường phải "làm bạn" với thuốc hạ huyết áp hằng ngày. Tuy nhiên, việc dùng thuốc tây y thường xuyên để chữa bệnh luôn là một con dao hai lưỡi. Trên thực tế, nhiều người bệnh đã thực hiện những thay đổi về lối sống, do đó có thể giảm thiểu sự phụ thuộc vào các loại thuốc hạ huyết áp.

Tập yoga giảm cao huyết áp
Tập yoga giúp giảm stress và cao huyết áp

1. Giảm lượng muối ăn

Với những người có huyết áp bình thường, hơi cao hoặc cao vẫn có thể giảm huyết áp bằng cách giảm lượng muối ăn hàng ngày. Nên hạn chế lượng muối ăn hấp thụ vào cơ thể hàng ngày ở mức 1500mg. Cách đơn giản để giảm lượng muối là tránh ăn những đồ chế biến sẵn vì loại đồ uống này chứa nhiều Natri.

2. Giảm caffein

Cà phê mang lại một số lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên, nó cũng có thể làm tăng huyết áp trong thời gian ngắn kể cả là ở những không bị cao huyet ap. Do đó, nếu bạn bị cao huyết áp thì chỉ nên uống 1-2 ly cà phê mỗi ngày.

3. Giảm cân

Chỉ cần giảm một vài kg cân nặng cũng có tác động lớn đến huyết áp. Tình trạng thừa cân sẽ khiến cho tim phải làm việc nhiều hơn bình thường và gây ra cao huyết áp. Giảm cân cũng đồng nghĩa với giảm giảm tải cho trái tim.

4. Luyện tập đều đặn

Hằng ngày, hãy dành khoảng 30 phút để tập thể dục, chơi thể thao nhẹ đã có thể giúp giảm huyết áp. Bác sĩ Gerald Fletcher, chuyên gia tim mạch tại BV Mayo, Mỹ cho biết hoạt động thể chất đều đặn giúp giảm 3-5 điểm huyết áp và có thể giảm dần sự phụ thuộc vào các thuốc hạ huyết áp. Những môn thể thao đơn giản và nhẹ nhàng như đi bộ nhanh, chạy bộ chậm, bơi hoặc đạp xe rất thích hợp cho bệnh nhân cao huyết áp luyện tập.

5. Không hút thuốc lá

Thuốc là không bao giờ than thiện với sức khoẻ con người trong bất kỳ trường hợp nào. Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Chất nicotin khiến huyết áp tăng và gây ra tình trạng cao huyết áp mạn tính. Bỏ thuốc lá giúp giảm huyết áp và mang lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe.

6. Hạn chế rượu, bia

Cũng giống như thuốc lá, rượu cũng là một kẻ thì gây hại đến sức khoẻ. Để việc uống rượu mang lại lợi ích cho sức khỏe thì phụ nữ không nên uống nhiều hơn 1 ly rượu và nam giới không nên uống nhiều hơn 2 ly rượu mỗi ngày. Uống quá nhiều rượu cũng có thể làm tăng huyết áp.

7. Ăn chuối

Phần lớn các muối khoáng đều có thể làm tăng huyết áp song kali lại có thể làm giảm ảnh hưởng bất lợi của natri. Hầu hết bệnh nhân cao huyết áp đều thiếu khoáng chất kali.

Tăng tổng lượng hấp thụ kali lên 4700mg mỗi ngày có thể có lợi cho người bị cao huyết áp. Các nguồn thực phẩm chính cung cấp kali cho cơ thể là chuối, khoai tây nướng cả vỏ, nước cam, sữa chua tách kem.

8. Giảm stress

Giảm stress có thể giúp giảm huyết áp. Tuy nhiên, mỗi người lại có cách của riêng mình để vượt qua stress. Thư giãn và kiểm soát stress là điều rất cần thiết cho bệnh nhân kiểm soát được huyết áp.

9. Thiền và yoga

Yoga là một biện pháp giúp giảm stress, do đó nó giúp giảm hiệu quả huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp. Ngoài ra, luyện yoga còn liên quan tới hệ thần kinh tự chủ, nhịp tim, tiêu hóa cũng như phần lớn các chức năng của những tạng khác trong cơ thể.

Thiền cũng là một trong những biện pháp giúp kiểm soát cách thở, tưởng tượng, do đó, tập thiền là một công cụ hiệu quả để đối phó với stress, qua đó giúp giảm huyết áp.

Các triệu chứng cơ bản của bệnh cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp từ lâu được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng. Nhiều nhười bị cao huyết áp thường không biết bản thân bị bệnh do do diễn biến của bệnh không rõ ràng và triệu chứng bên ngoài thường rất mơ hồ.

Bệnh cao huyet ap rất dễ dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều chỉnh lối sống kịp thời. Tuy nhiên, các bác sĩ và các chuyên gia đã tổng kết lại và rút ra một số triệu chứng sau có thể nghi ngờ là bệnh cao huyết áp:

Triệu chứng bệnh cao huyết áp
Đau đầu mệt mỏi có thể là dấu hiệu của bệnh cao huyết áp

Như đã biết, đa phần số người mắc bệnh cao huyết áp điều có những triệu chứng rất mơ hồ. Không phải ai bị bệnh cũng đều có những triệu chứng như vậy, và có khoảng 33% người bệnh nhưng lại không biết mình bị bệnh.

Những triệu chứng cơ bản của cao huyết áp gồm:


- Người bệnh thường cảm thấy cơn đau đầu dữ dội.
- Có thể nôn ói trong một số trường hợp
- Xuất hiện những vấn đề bất thường về thị giác.
- Có thể xuất hiện các vấn đề về hô hấp và tiểu máu.
- Người thường xuyên mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt.
- Ở một số bệnh nhân bị đau ngực.

Triệu chứng bệnh sỏi mật

Written By Unknown on Thứ Năm, 9 tháng 1, 2014 | 13:58

Triệu chứng thường thấy ở người bị sỏi mật là đau đột ngột xuất hiện, thành cơn dữ dội, đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng. Cơn đau có thể làm người bệnh lăn lộn trên giường, cũng có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh. Các triệu chứng không điển hình của bệnh sỏi mật như chỉ đau âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, đau đôi khi ở vùng thượng vị và lan lên ngực.

Vàng da

Tắc mật sẽ làm cho da và củng mạc mắt vàng, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Đối với trường hợp chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da.

Bệnh sỏi mật
Cơn đau dữ dội, vàng da, sốt là các triệu chứng thường thấy của bệnh sỏi mật

Sốt

Sốt xảy ra là do nhiễm khuẩn đường mật, có thể sốt cao, rét run nhưng cũng có khi sốt nhẹ, sốt thường đi kèm với đau, có khi sốt kéo dài. Nếu không có nhiễm khuẩn thì không có sốt.

Khi khám bệnh

Gan to là triệu chứng thường gặp của soi mat, mức độ gan to phụ thuộc vào mức độ tắc mật, sỏi túi mật không gây gan to. Tắc mật do sỏi trong ống mật chủ có thể xuất hiện túi mật to.

Một số bệnh nhân bị sỏi mật có những triệu chứng như không thích ăn mỡ, hay ợ chua, ợ hơi hoặc đầy bụng. Những triệu chứng không rõ ràng này là những triệu chứng có liên quan tới sỏi. Trong những trường hợp này, điều quan trọng là phải loại trừ những bệnh khác cũng có triệu chứng tương tự.

Để chẩn đoán đúng bệnh

Dựa vào triệu chứng điển hình kinh điển đó là: đau, sốt và vàng da. Xét nghiệm có thể thấy tăng bạch cầu trong máu, bilirubin máu tăng khi có tắc mật. Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ rất có giá trị giúp chẩn đoán sỏi mật. Đối với sỏi túi mật, siêu âm là phương pháp rẻ tiền mà có giá  trị cao trong chẩn đoán.
 
Copyright © 2011. Sức Khoẻ Người Cao Tuổi - All Rights Reserved